Trang chủ › Cẩm nang › So sánh & ngân sách
Masteri hay Lumière: thuê khu nào đáng tiền hơn?
So sánh bằng quỹ căn thật thay vì cảm tính: tách trung vị toàn phân khu khỏi so sánh cùng loại căn.
Masteri và Lumière khác nhau thế nào nếu nhìn bằng dữ liệu thuê?
Quỹ hiện tại có 44 căn Masteri và 43 căn Lumière. Trung vị toàn quỹ lần lượt là 11 triệu và 14 triệu/tháng. Tuy nhiên con số tổng không phải so sánh “cùng loại căn”: Lumière đang có tỷ trọng 2PN lớn hơn, còn Masteri có nhiều Studio và 1PN+ hơn.
So sánh cùng loại căn khi cả hai bên đủ mẫu
| Loại căn | Masteri West Heights | Lumière Evergreen |
|---|---|---|
| 1 Ngủ + | 13 căn · trung vị 11 triệu | 3 căn · trung vị 9,5 triệu |
| 2 Ngủ | 3 căn · trung vị 15 triệu | 24 căn · trung vị 14 triệu |
| 2 Ngủ + | 9 căn · trung vị 15 triệu | 4 căn · trung vị 13,75 triệu |
Đây là lý do không nên kết luận đơn giản “Lumière luôn đắt hơn Masteri” hoặc ngược lại. Với từng loại căn, chênh lệch có thể khác hoàn toàn so với trung vị toàn phân khu.
Khi nào nên nghiêng về Masteri?
Nếu ngân sách tập trung vào Studio/1PN+ hoặc muốn quỹ lựa chọn dày hơn ở nhóm căn nhỏ, dữ liệu hiện tại cho thấy Masteri có nhiều mẫu hơn. Hãy xem căn Masteri đang trống và các landing tòa West A/B/D để so cụ thể.
Khi nào nên nghiêng về Lumière?
Nếu ưu tiên 2PN, quỹ Lumière hiện dày hơn rõ rệt. Thay vì so tên thương hiệu, nên so đúng loại căn, nội thất và tổng chi phí ở. Xem căn Lumière đang trống.
Cách quyết định trong 10 phút
- Chốt loại căn và ngân sách.
- So trung vị đúng loại căn ở bảng trên.
- Mở 3–5 căn thật ở mỗi phân khu.
- So nội thất, ngày vào ở và vị trí tòa.
- Đi xem nhóm nhỏ căn phù hợp nhất.
Xem dữ liệu gốc trước khi quyết định
Bảng giá thuê theo phân khu × loại căn × nội thất · Toàn bộ quỹ căn đang trống.
Mở quỹ căn thực tếLọc trực tiếp theo loại căn, phân khu, giá và nội thất